10 loại mật ong mà bạn nên biết

10 loại mật ong mà bạn nên biết: Đã bao giờ bạn tự hỏi có bao nhiêu loại mật ong đơn chất? Có lẽ nhiều bạn sẽ không trả lời được câu hỏi này. Và các bạn sẽ trả lời chung chung rằng có 2 loại là mật ong rừng và mật ong nuôi thôi. Nhưng như thế chưa đủ. Có nhiều loại mật ong và dù là mật ong nhưng công dụng của chúng cũng khác nhau. Cùng adiva.com.vn tìm hiểu về các loại mật ong đơn chất các bạn nhé.

10 loại mật ong mà bạn nên biết 

Mật ong là tiền thân của đường. Và ở một số nơi, nó vẫn là chất làm ngọt được ưa thích – tất cả chỉ vì hương vị và kết cấu của nó. Nhưng bạn có biết có nhiều loại mật ong khác nhau trên thị trường không? Vâng. Tùy thuộc vào thành phần, nguồn, màu sắc, phương pháp chế biến và các ứng dụng điều trị, mật ong có nhiều loại.

10 loại mật ong mà bạn nên biết - yH5BAEAAAAALAAAAAABAAEAAAIBRAA7

10 loại mật ong mà bạn nên biết (hình: Internet)

Mật ong là gì?

Mật ong là một chất ngọt, dính, màu vàng do ong tạo ra và được sử dụng làm thực phẩm. Sự kết hợp độc đáo (dù có thể thay đổi) các thành phần của nó làm cho mật ong trở thành một sự bổ sung đáng giá vào chế độ ăn uống.

Nó đã được sử dụng làm thực phẩm trong ít nhất 6000 năm, chủ yếu là một nguồn ngọt cho phần lớn dân số thế giới. Tài liệu tham khảo đầu tiên về mật ong, những dòng chữ khắc trên bảng Sumer có từ năm 2100-2000 trước Công nguyên, đề cập đến mật ong sử dụng như một loại thuốc và thuốc mỡ.

Mật ong có thể là unifloral (từ một loại hoa duy nhất) hoặc multifloral (nhiều loài hoa); vì vậy hồ sơ sinh hóa của cả hai loại cũng  khác nhau.

Mật ong được sản xuất bởi sáu đến mười một trong số khoảng 20.000 loài ong. Những con ong (phổ biến nhất là Apis mellifera) uống mật hoa từ một bông hoa và trộn nó nhiều lần với các enzyme nước bọt (diastase và invertase) trong túi mật của chúng.

Mật hoa  được biến đổi hóa học thành mật ong khi các loại đường phức tạp bị enzyme phân hủy thành Glucose và Fructose, và lượng nước dư thừa bị bay hơi.

Vâng, mật hoa và mật ong là khác nhau! Chúng khác nhau dựa trên thành phần hóa học của chúng. Mật hoa là một dung dịch nước đường, acid amin, protein, lipit, khoáng chất và các thành phần khác, trong khi đó, mật ong được chế biến và phong phú hơn.

Hãy nhìn vào những gì mật ong có được.

Thành phần của mật ong là gì?

Tùy thuộc vào (các) nguồn mật hoa, mật ong có thể có thành phần thay đổi.

Mật ong có các khoáng chất như kali, lưu huỳnh, clo, canxi, phốt pho, magiê, natri, sắt, đồng và mangan. Nó cũng có vitamin B và C.

Bây giờ, chúng ta sẽ đi thẳng vào vấn đề. Dựa trên thành phần sinh hóa và nguồn mật hoa, mật ong có nhiều loại. Và không phải tất cả đều có  hương vị và chức năng như nhau.

Các loại mật ong khác nhau như thế nào?

Dựa trên kết cấu của nó, mật ong có thể ở dạng lỏng, dạng hạt, dạng kem, dạng khối hoặc có thể ở dạng chưa qua chế biến (gọi là mật trong tầng ong).

Tùy thuộc vào mức độ chế biến, mật ong một lần nữa có thể được chia thành các dạng thô và thanh trùng. Mật ong thô là dạng thô. Nó được chiết xuất trực tiếp từ tàng ong trước khi được gửi cho bất kỳ nơi tinh chế nào. Nó có giá trị trị liệu cao nhất. Mật ong tiệt trùng thu được sau khi đun nóng và lọc nó để loại bỏ vi khuẩn hoặc nấm.

Một phân loại khác của mật ong được dựa trên nguồn mật hoa. Mật ong được sản xuất bởi những con ong uống mật hoa từ một loài hoa duy nhất là mật ong đơn phương. Nhưng nếu mật hoa đến từ nhiều hơn một loài hoa, thì đó là mật ong đa chất.

Những loại mật ong hoa này được hoàn thiện với các chất hóa thực vật (phytochemical) và mỗi loại hoạt động khác nhau. Hãy xem  mỗi loại mật ong đơn phương có gì khác nhau.

1. Mật ong Manuka

Mật ong Manuka được sản xuất bởi những con ong ăn hoa của bụi Manuka ở New Zealand (Leptospermum scoparium). Nó chứa nồng độ cao Methylglyoxal (MGO) và Dihydroxyacetone, có thể giải thích cho hoạt động kháng khuẩn của nó.

10 loại mật ong mà bạn nên biết - yH5BAEAAAAALAAAAAABAAEAAAIBRAA7

Mật ong Manuka – 1 trong 10 loại mật ong mà bạn nên biết (hình: Internet)

Thoa mật ong Manuka lên vết thương kích thích sự hình thành các tế bào máu mới và thúc đẩy sự phát triển của  nguyên bào sợi và các tế bào biểu mô. Mật ong này có khả năng chữa lành vết thương (tác nhân chữa thương).

Nó rất giàu vitamin B1, B2, B3, B5 và B6, và các acid amin Lysine, Proline, Arginine và Tyrosine. Nó cũng chứa các khoáng chất như canxi, magiê, đồng, kali, kẽm và natri.

2. Mật ong cỏ linh lăng

Đến từ hoa cỏ linh lăng (Medicago sativa), cỏ linh lăng hoặc mật ong Lucerne (*) nổi tiếng với tác dụng prebiotic (**).

[(*) Ở Thụy Sĩ, thành phốLucerne rất nổi tiếng].

[(**) Người ta gọi chất xơ hòa tan là prebiotic và gồm các Oligosaccharides là chủ yếu. Người ta gọi chúng là chất xơ do chúng không bị thủy phân trong ruột non. Cần nói thêm: FOS  (Fructo Oligosaccharide) là prebiotic bao gồm Glucose và Fructose liên kết với nhau, có nguồn gốc từ thực vật. GOS (Galacto Oligosaccharide) là prebiotic bao gồm Lactose và Galactose liên kết với nhau, có nguồn gốc từ động vật.

Sở dĩ hệ tiêu hóa, miễn dịch, mức dinh dưỡng và thể lực tổng thể cho vật chủ (con người) được cải thiện là nhờ probiotic lấy prebiotic làm nguồn thức ăn nên có điều kiện phát triển rất mạnh mẽ].

Nó có Fructooligosacarit thúc đẩy vi khuẩn đường ruột và cải thiện tiêu hóa. Dùng mật ong cỏ linh lăng thường xuyên có thể điều trị thiếu máu, tiểu đường và sốt (thuốc hạ sốt).

3. Mật ong bạch đàn

Mật ong đơn phương có nguồn gốc từ hoa bạch đàn (Eucalyptus rostrata) có Luteolin, Kaempferol, Quercetin, Myricetin và Acid Ellagic. Mật ong này hoạt động như một chất chống oxy hóa và chống viêm mạnh mẽ. Mật ong bạch đàn có natri, kali, mangan, magiê, sắt, đồng và kẽm.

 Mật ong bạch đàn có thể đặc biệt hữu ích cho trẻ em với hệ thống miễn dịch thỏa hiệp.

4. Mật ong keo

Mật ong keo có tác dụng bảo vệ gan (gan) và thận (thận). Uống mật ong keo  tại chỗ đã cho thấy các đặc tính tăng sinh mô và là tác nhân chữa thương (chữa lành vết thương). Các nghiên cứu cũng chứng minh tính chất chữa bệnh hiệu quả của mật ong keo trong chấn thương giác mạc (mắt).

Biến thể mật ong này cũng sở hữu các đặc tính chống viêm, chống ung thư, bảo vệ DNA và chống oxy hóa.

5. Mật ong kiều mạch

Một nghiên cứu về mật ong kiều mạch cho rằng nó làm tăng khả năng chống oxy hóa trong huyết thanh khoảng 7%. Mật ong từ kiều mạch (đặc biệt là Fagopyrum esculentum) có đặc tính diệt khuẩn cao.

Các biến thể mật ong kiều mạch từ Canada có thể tiêu diệt Staphylococcus aureus (MRSA) đa kháng thuốc và các tác nhân gây bệnh khét tiếng khác.

Do đặc tính chống oxy hóa và sự phong phú của khoáng chất vi lượng và đại khoáng chất, mật ong kiều mạch có thể bảo vệ cơ thể và DNA của bạn khỏi stress hóa học hoặc oxy hóa – tốt hơn mật ong Manuka.

6. Mật ong cỏ ba lá

Mật ong cỏ ba lá (từ loài Trifollum) là một trong những chất kháng khuẩn an toàn nhất trong chế độ ăn uống mà bạn có thể nhận được.

Không giống như Manuka, mật ong này không có Methylglyoxal và không cần hydro peroxide vì tác dụng kháng khuẩn của nó. Do đó, nó không phải là một chất chống vi trùng phổ rộng.

Mật ong cỏ ba lá có các hợp chất Phenolic độc đáo, cùng với các peptide kháng khuẩn có nguồn gốc từ ong. Chúng có thể chịu trách nhiệm cho hoạt động chống oxy hóa và kháng khuẩn cụ thể là chống lại các loài Pseudomonas, Bacillus, Staphylococcus.

7. Mật ong  xô thơm

Một trong những loại mật ong có màu đậm, đặc hơn, mật ong xô thơm được biết đến với đặc tính làm ngọt và chống oxy hóa cao hơn. Mật ong xô thơm California nổi tiếng với hương thơm và vị ngon của nó.

Nó có tính chất kháng khuẩn, chống oxy hóa, long đờm và tiêu hóa. Loại mật ong này cũng có thể kiểm soát bệnh tiểu đường.

8. Mật ong hoa oải hương

Mật ong hoa oải hương rất giàu các hợp chất Phenolic, acid amin, đường và các enzyme thiết yếu. Nó có hoạt tính kháng nấm mạnh đối với các loài Candida – nhờ các yếu tố hoạt tính sinh học này.

Mặc dù có không cao như mật ong Manuka, nhưng mật ong hoa oải hương cũng sở hữu khả năng chống oxy hóa nhờ vitamin C, Catalase và Flavonoid. Nó được sử dụng để điều trị loét chân và nhiễm nấm khác trên da.

9. Mật ong hương thảo

Mật ong hương thảo được sản xuất từ ​​Rosmarinus officinalis và được sử dụng rộng rãi ở các nước châu Âu. Chất chống oxy hóa Kaempferol rất phong phú trong loại mật ong này.

10 loại mật ong mà bạn nên biết - yH5BAEAAAAALAAAAAABAAEAAAIBRAA7

1 trong 10 loại mật ong mà bạn nên biết là mật ong hương thảo (hình: Internet)

Mật ong hương thảo có thể được sử dụng trong nhũ tương và mỹ phẩm để khóa độ ẩm trong da. Do tính chất hóa lý của nó, mật ong hương thảo có thể được sử dụng như một chất giữ ẩm tự nhiên có giá trị điều trị cao.

10. Mật ong trâm mốc (vối rừng)

Mật ong trâm mốc (Syzygium cumini) nổi tiếng với hoạt tính chống tăng huyết áp. Một liều cụ thể của mật ong này có thể được thoa ngoài để chữa bệnh hoại thư Fournier gây chết người.

Vì nó có áp suất thẩm thấu và độ nhớt cao, nó ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật và thúc đẩy quá trình lành vết thương khi thoa vào các khu vực bị ảnh hưởng.

Trên đây là danh sách về 10 giống mật ong đơn phương.

Rõ ràng mỗi loại là một sản phẩm đặc biệt. Bạn có thể sử dụng mật ong để làm sạch và băng vết thương, chữa ho khan hoặc tăng mức độ chống oxy hóa trong cơ thể.

Nếu bạn đang tìm kiếm một giải pháp lành mạnh với các ứng dụng trị liệu mạnh mẽ hơn, bạn có thể đọc thêm về các loại mật ong đa chất. Nên nhớ  mật ong hầu như không có tác dụng phụ.

Trên đây lá 10 loại mật ong mà bạn nên biết. Có lẽ trong tủ bếp nhà bạn nào cũng có một chai mật ong. Nhưng qua bài này, các bạn sẽ hiểu rõ về mật ong hơn và đừng quên tác dụng làm đẹp của nó nhé. Một trong những tác dụng quan trọng của mật ong là chống lão hóa. Các nghiên cứu cũng phát hiện trong mật ong có nhiều chất chống oxy hóa mà như các bạn đã biết chất chống oxy hóa có khả năng trung hòa các gốc tự do – là tác nhân gây nên lão hóa. Tuy nhiên đa số các công thức đều là mặt nạ đắp ngoài da cho nên để thấy được hiệu quả xóa đường mảnh, nếp nhăn các bạn phải kiên trì áp dụng nguyên liệu tự nhiên này. Và thời gian thì chẳng chờ đợi ai. Hãy nhanh chóng xóa mờ các dấu hiệu lão hóa bằng một loại thực phẩm chức năng đang được hàng triệu chị em chọn lựa: “Dưỡng chất uống làm đẹp Collagen ADIVA GOLD”.

Các bạn biết rồi đấy, theo thời gian, cơ thể của chúng ta không sản xuất đủ lượng Collagen cần thiết.  Ngoài việc mất Collagen da, da thiếu sự độ đàn hồi, thiếu nước và thiếu chất béo, đây được xem là nguyên nhân chính gây ra nếp nhăn. Làm thế nào để chống lại sự lão hóa hữu hiệu đây?

Các bạn đừng quên thực phẩm bảo vệ sức khỏe Collagen ADIVA GOLD

Tại sao nhiều bạn nhất quyết chọn Collagen ADIVA GOLD? – Vì Collagen của ADIVA là Collagen cực kỳ uy tín!

Để giữ cho làn da trẻ mãi không già, các bạn cần bổ sung một loại Collagen đã có uy tín như:

– Được kiểm nghiệm lâm sàng tại Viện nghiên cứu Collagen, Kiel (Đức) đồng thời được tập đoàn nghiên cứu thị trường hàng đầu thế giới AC Neilsen kiểm chứng thực tế bằng khảo sát dùng thử sản phẩm của hơn 400 phụ nữ Việt Nam.

– Collagen Peptide có trong ADIVA đạt chứng nhận GRAS về sự an toàn bởi FDA – Mỹ (1999, được công bố  vào năm 2013). FDA là Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm của Hoa Kỳ (Food and Drug Administration) đây là cơ quan quản lý thực phẩm và dược phẩm của Hoa Kỳ, thuộc Bộ Y tế và Dịch vụ Nhân sinh Hoa Kỳ.

– Collagen ADIVA được Bộ Y tế chứng nhận là sản phẩm chính hãng và được cấp phép phân phối rộng rãi trên thị trường toàn quốc. Collagen ADIVA được kiểm nhận lâm sàng không có phản ứng phụ hoặc tác dụng phụ nào cho người sử dụng sản phẩm.

Banner collagen gold 2

Có thể nói Collagen ADIVA là Collagen vượt trội giúp các bạn có thể sở hữu một làn da không tì vết. “Dưỡng chất uống làm đẹp Collagen ADIVA GOLD” là Collagen ADIVA giúp các bạn trẻ mãi không già. Hãy gọi ngay đường dây nóng 1900 555 552 để đặt hàng!

Nguồn tham khảo: 10 Types Of Honey: What, How, And Why Should You Know About Them!

https://www.stylecraze.com/articles/different-types-of-honey/

 

Rate this post
Đăng ký tư vấn miễn phí
Bài viết liên quan